Sức Khỏe Tâm Lý Trẻ Thơ Là Gì?

Sức khỏe tâm lý trẻ thơ bao gồm việc đạt được các cột mốc phát triển và cảm xúc, cũng như việc học tập các kỹ năng xã hội lành mạnh và khả năng giải quyết vấn đề. Trẻ em có đời sống tinh thần lành mạnh sẽ có cuộc sống tốt đẹp và có thể hòa nhập vào các hoạt động ở nhà, ở trường và ở cộng đồng.

Rối loạn sức khỏe tâm lý ở trẻ em thể hiện qua sự thay đổi nghiêm trọng trong cách thức trẻ thường hay học tập, ứng xử hoặc xử lý cảm xúc, có thể dẫn tới cảm giác lo âu và các vấn đề khác trong ngày. Các rối loạn tinh thần thường gặp ở trẻ em bao gồm Rối loạn Tăng Động Giảm Chú Ý (ADHD), Rối loạn Lo Âu, Rối loạn Cảm Xúc (Rối loạn Tâm Trạng), Rối loạn Căng Thẳng sau Chấn Thương Tâm Lý và Rối loạn Hành Vi.

Các dạng rối loạn và quan ngại khác có thể ảnh hưởng đến việc học tập, ứng xử hay xử lý cảm xúc ở trẻ bao gồm Khuyết tật Học tập và Phát triển, Rối loạn Phổ Tự Kỷ, Rối loạn Ngôn Ngữ và Rối loạn Học Tập.

Các Triệu Chứng Rối Nhiễu Tâm Lý Trẻ Thơ Là Gì?
Các triệu chứng rối nhiễu tâm lý trẻ thơ rất khác nhau và có thể bao gồm khó khăn trong việc chơi đùa, học tập, nói chuyện, hành động, hoặc cách xử lý cảm xúc. Các triệu chứng thường bắt đầu rất sớm ở trẻ, mặc dù một số dạng rối nhiễu tâm lý có thể phát triển ở thời kỳ thanh thiếu niên. Việc chẩn đoán thường được thực hiện khi trẻ đi học nhà trẻ hoặc sớm hơn. Tuy nhiên, có trường hợp rối nhiễu tâm lý không được nhận thấy ở trẻ, hoặc không được chẩn đoán chính xác.

Rối Nhiễu Tâm Lý Trẻ Thơ Có Thể Điều Trị Được Không?

Rối nhiễu tâm lý ở trẻ em hoàn toàn có thể được kiểm soát và điều trị. Có rất nhiều lựa chọn điều trị dựa trên các chứng cứ y học chuẩn xác và cập nhật nhất, do đó phụ huynh và bác sỹ cần phối hợp chặt chẽ với tất cả những người liên quan trong quá trình điều trị của trẻ - như giáo viên, huấn luyện viên, chuyên gia trị liệu và các thành viên khác trong gia đình.

Phụ huynh, chuyên gia y tế và giáo dục cần tận dụng tất cả các nguồn lực có thể để giúp trẻ thành công. Việc chẩn đoán sớm và chọn lựa dịch vụ phù hợp cho trẻ và gia đình có thể thay đổi cuộc sống của trẻ bị rối nhiễu sức khỏe tâm lý.

Hình Thức Rối Nhiễu Tâm Lý

Rối nhiễu sức khỏe tâm lý ở trẻ em thể hiện qua sự thay đổi mạnh mẽ cách thức trẻ thường hay học tập, ứng xử hoặc xử lý cảm xúc, có thể dẫn tới cảm giác lo âu và các vấn đề khác trong ngày.

Trẻ em bị rối nhiễu tâm lý, xúc cảm và hành vi có thể gặp phải các vấn đề về sức khỏe hoặc phát triển ở cùng thời điểm. Đôi khi, những khó khăn xuất phát từ một căn bệnh hoặc khuyết tật mãn tính (các vấn đề sức khỏe kéo dài hoặc không chữa dứt điểm được), sẽ làm gia tăng nguy cơ mắc các vấn đề về sức khỏe tâm lý. Việc mắc nhiều vấn đề sức khỏe một lúc đôi khi khiến cho các triệu chứng sức khỏe tâm lý trầm trọng thêm. Việc chẩn đoán chính xác để có phác đồ điều trị phù hợp rất quan trọng.

Các chuyên gia y tế sử dụng hướng dẫn trong Sổ tay Chẩn đoán và Thống kê của Hiệp hội Tâm lý Hoa Kỳ, xuất bản lần thứ 5 (DSM-5), để hỗ trợ việc chẩn đoán rối loạn sức khỏe tâm lý ở trẻ em. Chuyên gia Tâm Lý Lâm Sàng Nhi Khoa sử dụng hướng dẫn trong cuốn Phân loại Chẩn đoán Rối loạn Sức khỏe Tinh thần và Phát triển ở tuổi Ấu Nhi (DC:0-5™) trong quá trình chẩn đoán trẻ sơ sinh đến 5 năm 11 tháng tuổi.

Các tình trạng và mối quan ngại khác có thể ảnh hưởng đến việc học tập, hành vi và cảm xúc của trẻ gồm có khuyết tật học tập và phát triển, phổ tự kỷ và các nguy cơ như lạm dụng dược chất và tự làm đau bản thân.

Tham khảo
  1. Hiệp hội Tâm lý Hoa Kỳ: Sổ tay Chẩn đoán và Thống kê Rối loạn Tinh thần, xuất bản lần thứ 5. Arlington, VA., Hiệp hội Tâm lý Hoa Kỳ, 2013

Rối Loạn Phổ Tự Kỷ

Rối loạn phổ tự kỷ là một rối loạn phát triển do sự hoạt động bất thường của não bộ gây ra. Các nhà khoa học vẫn chưa xác định được chính xác nguyên nhân của các hoạt động bất thường này ở hầu hết các trẻ có phổ tự kỷ. Có nhiều nguyên nhân gây ra rối loạn phổ tự kỷ, nhưng hầu hết đều chưa được xác định. Tuy nhiên, một số trẻ có phổ tự kỷ được xác định là do tình trạng gene di truyền.

Phổ tự kỷ xuất hiện từ trước tuổi lên 3 và có thể kéo dài suốt cuộc đời, mặc dù một số triệu chứng có thể được cải thiện theo thời gian. Một số trẻ tự kỷ có thể bộc lộ dấu hiệu ngay trong những tháng đầu đời. Một số trẻ khác không có biểu hiện nào đến khi được 24 tháng tuổi hoặc sau đó. Có những trẻ phổ tự kỷ dường như phát triển bình thường đến khi 18 đến 24 tháng tuổi và sau đó ngừng phát triển kỹ năng mới, hoặc đánh mất những kỹ năng đã có. Các nghiên cứu cho thấy 1/3 đến 1/2 số cha mẹ có con phổ tự kỷ nhận thấy vấn đề khác lạ trước sinh nhật đầu tiên của con, và gần 80-90% nhận ra vấn đề khi con được 24 tháng tuổi.

Ngoại hình không phải là vấn đề khiến trẻ phổ tự kỷ khác lạ với các trẻ khác, mà chính sự giao tiếp, tương tác, ứng xử và học tập khiến trẻ khác biệt. Khả năng học tập, suy nghĩ và giải quyết vấn đề của trẻ phổ tự kỷ có nhiều mức độ và tần số khác nhau, từ phi thường đến khó khăn nghiêm trọng.

Trẻ phổ tự kỷ thường gặp khó khăn trong 3 lĩnh vực sau:

Kỹ Năng Xã Hội

Vấn đề giao tiếp xã hội là một trong những biểu hiện phổ biến nhất của mọi loại hình phổ tự kỷ. Việc “khó khăn” trong giao tiếp của trẻ phổ tự kỷ không chỉ là việc mắc cỡ hoặc ngượng ngùng. Khó khăn trong việc giao tiếp xã hội gây ra những vấn đề nghiêm trọng trong cuộc sống hàng ngày của trẻ.

Ví dụ về các vấn đề giao tiếp xã hội liên quan đến phổ tự kỷ:

  • Không phản ứng với tên mình khi được 12 tháng tuổi
  • Hiếm hoi cười đáp lại khi được 6 tháng tuổi
  • Tránh tiếp xúc bằng mắt
  • Thích chơi một mình
  • Không chia sẻ niềm yêu thích với người khác
  • Chỉ tương tác để đạt được một mục tiêu nhất định
  • Ít thể hiện cảm xúc hoặc thể hiện cảm xúc không phù hợp với tình huống
  • Không hiểu khái niệm không gian cá nhân
  • Lảng tránh hoặc cự tuyệt khi có va chạm vào cơ thể
  • Không để người khác xoa dịu khi gặp căng thẳng
  • Gặp vấn đề trong việc hiểu cảm xúc của người khác hoặc diễn đạt cảm xúc của chính mình

Kỹ Năng Ngôn Ngữ

Mỗi trẻ tự kỷ đều có những kỹ năng giao tiếp khác nhau. Một số trẻ có thể nói chuyện tốt. Số khác không thể nói chuyện hoặc nói rất ít. Khoảng 40% trẻ tự kỷ không hề nói một chút nào. Khoảng 25-30% trẻ tự kỷ có thể nói được vài từ trong khoảng 12-18 tuổi tháng rồi sau đó đánh mất khả năng này. Một số khác lại bắt đầu nói rất muộn sau đó.

Ví dụ về kỹ năng ngôn ngữ liên quan đến tự kỷ:

  • Kỹ năng nói và ngôn ngữ phát triển chậm
  • Lặp đi lặp lại các từ hoặc cụm từ (echolialia – chứng nhại lời)
  • Không sử dụng đúng ngôi thứ khi nói chuyện (ví dụ, xưng mình là “cô ấy/anh ấy (He/She)” thay vì “con” (I)
  • Trả lời không liên quan đến câu hỏi
  • Không chỉ trỏ hoặc không phản ứng khi người khác chỉ trỏ vật gì đó
  • Ít hoặc không sử dụng cử chỉ (ví dụ: không vẫy tay tạm biệt)
  • Nói chuyện với ngữ điệu đều đều, giống như rô-bô hoặc như đang ngân nga
  • Chưa biết chơi trò giả đò (ví dụ giả đò đút cho búp bê ăn)
  • Không hiểu lời trêu đùa, chế giễu hoặc chọc ghẹo

Các Sở Thích và Hành Vi Khác Thường

Rất nhiều trẻ tự kỷ có các sở thích hoặc hành vi khác thường. Trẻ tự kỷ có thể dành hàng giờ đồng hồ vẩy đi vẩy lại cánh tay, lắc lư từ bên nọ sang bên kia, xoay thân mình vòng tròn, tắt đi bật lại một công tắc đèn hoặc xoay bánh xe của một món đồ chơi. Các loại hành động này được gọi là “tự kích thích” (self-stimulation/stimming).

Ví dụ về một số sở thích và hành vi liên quan đến phổ tự kỷ:

  • Xếp đồ chơi hoặc đồ vật thành hàng
  • Chơi đồ chơi theo một cách nhiều lần
  • Thích một phần nhất định của đồ vật (ví dụ: bánh xe)
  • Dễ cáu giận vì một thay đổi nhỏ
  • Thích một số thứ đến mức quá độ
  • Phải theo những quy tắc/trình tự nhất định
  • Vẩy tay, lắc lư người hoặc xoay người vòng tròn

Rối Nhiễu Tâm Lý thường đi kèm với Phổ Tự Kỷ

  • Tăng Động Giảm Chú Ý
  • Rối Loạn Lo Âu Tổng Quát
  • Rối Loạn Liên Hệ Tương Tác
  • Trầm cảm Ấu Nhi
  • Rối Loạn Ám Ảnh Cưỡng Chế
  • Rối Loạn Thách Thức Chống Đối
  • Rối Loạn Căng Thẳng Sau Chấn Thương Tâm Lý
Chẩn Đoán và Kiểm Định

Chẩn Đoán: Có rất nhiều phương pháp kiểm tra rối loạn phát triển ở trẻ. Có thể kể đến các phương pháp sàng lọc cơ bản để đánh giá rối loạn phát triển thông thường và phổ tự kỷ như Bảng câu hỏi theo Tuổi và Giai đoạn (ASQ-3) và Danh sách Kiểm tra Sửa đổi cho Trẻ em có Phổ Tự kỷ (MCHAT).

Phổ Tự kỷ đôi khi có thể được xác định khi trẻ được 18 tháng tuổi. Kết quả chẩn đoán do các chuyên gia tâm lý lâm sàng thực hiện khi trẻ được 2 tuổi được coi là rất đáng tin cậy.

Kiểm Định: Các phương pháp chẩn đoán phổ tự kỷ thường dựa trên 2 nguồn thông tin chính 1. Bảng câu hỏi dành cho cha mẹ (hoặc người chăm sóc) về tình hình phát triển của trẻ 2. Bảng báo cáo quan sát hành vi do chuyên gia tâm lý làm sàng thực hiện. Hai phương pháp chẩn đoán có thể kể đến là Phỏng vấn Chẩn đoán Tự kỷ – Đã sửa đổi (ADI-R) và Bảng Quan sát Chẩn đoán Tự kỷ (ADOS-2).

Liệu Pháp Điều Trị

Theo báo cáo của Viện Nhi Khoa và Hội đồng Nghiên cứ Quốc gia Hoa Kỳ, để hỗ trợ trẻ có phổ tự kỷ, các trị liệu về hành vi và ngôn ngữ cần có sự kết cấu, hướng dẫn và tổ chức chặt chẽ với sự tham gia của gia đình.

Các nghiên cứu cũng cho thấy các phương pháp điều trị can thiệp từ sớm có thể cải thiện tình trạng phát triển của trẻ. Việc can thiệp từ sớm có thể giúp trẻ sơ sinh đến 3 tuổi học được những kỹ năng quan trọng. Cần trao đổi ngay với chuyên gia tâm lý khi bạn cảm thấy con mình có các dấu hiệu phổ tự kỷ hoặc các vấn đề phát triển khác.

Đến thời điểm hiện tại vẫn chưa có thuốc chữa tự kỷ hay điều trị các triệu chứng chính (ngôn ngữ, giao tế, sở thích và hành vi khác thường) của phổ tự kỷ. Tuy nhiên, thuốc có thể giúp trẻ cải thiện những triệu chứng liên quan, ví dụ như kiểm soát việc hoạt động quá mức, khả năng tập trung, căng thẳng, hoặc co giật.

Phương Pháp Hành Vi

Phân Tích Hành Vi Ứng Dụng

Phương pháp Hành Vi Ứng Dụng khuyến khích các hành vi tích cực và giúp hạn chế các hành vi tiêu cực nhằm cải thiện nhiều kỹ năng trong cuộc sống hàng ngày của trẻ. Tiến trình của trẻ sẽ được ghi nhận và đánh giá bởi các chuyên gia trị liệu

Phát Triển, Khác Biệt-Cá Nhân, Mối Quan Hệ Nền Tảng (Chơi Trên Sàn)

Phương pháp Chơi Trên Sàn tập trung vào sự phát triển cảm xúc-cảm giác và các mối liên hệ của trẻ với người xung quanh. Trị liệu này cũng tập trung vào sự điều hòa cảm giác mạnh mẽ (nóng giận, hung hăng), và phản ứng của trẻ với cảnh vật, âm thanh.

Âm Ngữ Trị Liệu

Âm ngữ trị liệu giúp cải thiện kỹ năng giao tiếp. Một số trẻ có thể học kỹ năng ngôn ngữ lời nói. Một số khác lại cần sử dụng cử chỉ hoặc giao tiếp qua tranh ảnh.

Trị Liệu Tổng Hợp Giác Quan

Trị liệu tổng hợp giác quan giúp trẻ xử lý thông tin thuộc về xúc giác, như cảnh vật, âm thanh và mùi vị. Trị liệu tổng hợp giác quan có thể giúp trẻ có vấn đề như cảm thấy khó chịu với những âm thanh nhất định hoặc không thích bị động chạm.

Phương Pháp Dinh Dưỡng

Các nhà trị liệu có tên tuổi đã phát triển một số phương pháp trị liệu dinh dưỡng. Tuy nhiên, đa số các phương pháp này chưa có đủ bằng chứng khoa học để được phổ biến rộng rãi. Một phương pháp trị liệu chưa được kiểm chứng có thể có tác dụng với trẻ này nhưng không có tác dụng với trẻ khác. Nếu quý phụ huynh đang nghĩ đến việc thay đổi chế độ dinh dưỡng của con, hãy trao đổi với chuyện gia dinh dưỡng để đảm bảo không loại bỏ các vitamin và khoáng chất quan trọng.

Tác Động Của Thiết Bị Điện Tử Thông Minh

Nhiều nghiên cứu của Viện Nhi Khoa Hoa Kỳ cho thấy trẻ càng dành nhiều thời gian trên các thiết bị điện tử thì nguy cơ chậm phát triển kỹ năng ngôn ngữ càng cao. Nghiên cứu xác đinh rằng cứ thêm 30 phút sử dụng thiết bị điện tử, nguy cơ chậm nói lại tăng thêm 49% .

An Toàn Chích Ngừa

Phân tích tổng hợp dựa trên 10 nghiên cứu với sự tham gia của 1,2 triệu trẻ em đã khẳng định chích ngừa không gây ra tự kỷ.

Trái với suy nghĩ của nhiều người rằng việc chích ngừa có thể làm gia tăng nguy cơ mắc tự kỷ, vắcxin Sởi - Quai bị - Rubella thật ra còn có khả năng giảm thiểu nguy cơ này.

Rối Loạn Tăng Động Giảm Chú Ý

Rối Loạn Tăng Động Giảm Chú Ý (ADHD) là một trong những rối loạn phát triển não bộthường gặp nhất ở trẻ nhỏ. Nó thường xuất hiện ở trẻ nhỏ và có thể kéo dài đến tuổi trưởng thành. Trẻ có Rối Loạn Tăng Động Giảm Chú Ý thường gặp vấn đề trong việc tập trung, kiểm soát các hành vi bộc phát (hành động mà không nghĩ đến hậu quả), hoặc quá hiếu động.

Rối Loạn Tăng Động Giảm Chú Ý (ADHD) là một trong những rối loạn phát triển não bộthường gặp nhất ở trẻ nhỏ. Nó thường xuất hiện ở trẻ nhỏ và có thể kéo dài đến tuổi trưởng thành. Trẻ có Rối Loạn Tăng Động Giảm Chú Ý thường gặp vấn đề trong việc tập trung, kiểm soát các hành vi bộc phát (hành động mà không nghĩ đến hậu quả), hoặc quá hiếu động.

Có ba hình thức Rối Loạn Tăng Động Giảm Chú Ý, tùy thuộc vào việc triệu chứng nào biểu hiện rõ nhất ở trẻ.

Loại 1: Chểnh Mảng/Mất TậpTrung
  • Bất cẩn
  • Dễ bị phân tâm
  • Thường không chú ý lắng nghe
  • Khó khăn trong việc tập trung và học tập tại trường
  • Từ chối làm những việc cần sự tập trung
  • Gặp khó khăn khi phải làm theo hướng dẫn
  • Không thể sắp xếp, tổ chức công việc, học tập
  • Hay đánh mất những thứ quan trọng
  • Hay quên trong những hoạt động thường ngày

Trẻ phải trên 6 tuổi và có triệu chứng kéo dài hơn 6 tháng

Loại 2: Tăng Động/Bốc Đồng
Tăng động:
  • Hay chạy nhảy hoặc luôn tay luôn chân
  • Không thể ngồi yên hoặc nghỉ ngơi
  • Chạy nhảy/leo trèo liên tục
  • Không thể vui chơi/học tập một cách yên lặng
  • “Luôn hoạt động”/”Thừa năng lượng”
  • Nói quá nhiều
  • Hay khó ngủ
Bốc Đồng:
  • Hay buột miệng trả lời
  • Không thể đợi đến lượt mình
  • Hay giựt đồ của bạn khác
  • Hay ngắt lời/áp đặt bạn khác
  • Có thể gặp nhiều tai nạn/chấn thương hơn bình thường (do chạy nhảy quá nhiều)

Trẻ phải trên 6 tuổi và có triệu chứng kéo dài hơn 6 tháng

Loại 3: Bao gồm cả hai- Tăng Động & Giảm Chú Ý

Trẻ biểu hiện các triệu chứng của cả hai loại trên NGANG NHAU. Do triệu chứng có thể thay đổi theo thời gian, tình trạng trẻ cũng có thể thay đổi theo thời gian.

Chẩn đoán
Không có “xét nghiệm máu” hay một xét nghiệm duy nhất để chẩn đoán Rối Loạn Tăng Động Giảm Chú Ý. Việc xác định liệu trẻ có Rối Loạn Tăng Động Giảm Chú Ý hay không cần nhiều bước. Một trong các bước bao gồm việc phỏng vấn cha mẹ và giáo viên, quan sát lâm sàng, quan sát tại trường và các bài kiểm tra tiêu chuẩn khác để đánh giá trẻ. Cũng cần kiểm tra thính lực và thị lực của trẻ, để loại bỏ các vấn đề khác có triệu chứng giống như Rối Loạn Tăng Động Giảm Chú Ý.

Phương Pháp Điều trị

Trị Liệu Hành Vi Cho Trẻ: Khóa Huấn Luyện Dành Cho cha mẹ.

Hướng dẫn điều trị lâm sàng của Viện Nhi khoa Hoa Kỳ (AAP) năm 2011 khuyến khích trị liệu hành vi là bước điều trị đầu tiên cho trẻ. Việc hướng dẫn để cha mẹ tham gia trị liệu hành vi đã được chứng minh mang lại hiệu quả cao nhất. Giáo viên và những người tham gia chăm sóc cho trẻ những năm đầu đời cũng có thể áp dụng trị liệu hành vi tại lớp học và ở trường.

Tại sao cha mẹ nên sử dụng trị liệu hành vi đầu tiên, trước khi dùng thuốc?

Trị liệu hành vi là bước quan trọng đầu tiên, bởi vì:

  • Trị liệu hành vi trang bị cho cha mẹ những kỹ năng và chiến lược để hỗ trợ trẻ.
  • Trị liệu hành vi đã được kiểm chứng có tác dụng ngang với dùng thuốc cho trẻ nhỏ có ADHD.
  • Trẻ nhỏ dùng thuốc điều trị ADHD sẽ phải chịu nhiều tác dụng phụ hơn so với trẻ lớn hơn.
  • Các tác dụng phụ lâu dài của thuốc điều trị ADHD trên trẻ nhỏ chưa được nghiên cứu đầy đủ.

Cơ quan Nghiên cứu và Quản lý Chất lượng Y tế (AHRQ) năm 2010 đã thực hiện một báo cáo tổng kết tất cả các nghiên cứu hiện có về các quan điểm điều trị ADHD cho trẻ dưới 6 tuổi. Báo cáo đã thu thập đủ chứng cứ để khuyến khích cha mẹ tham gia vào quá trình trị liệu hành vi cho trẻ dưới 6 tuổi có ADHD, cũng như các hành vi phá rối nói chung. Báo cáo tổng kết cũng nêu ra 4 chương trình hiệu quả cho cha mẹ có con nhỏ mắc AHDH nhằm giải thiểu các triệu chứng và vấn đề liên quan đến ADHD:

  • Triple P (Chương trình Dạy Dỗ Con Tích cực - Positive Parenting Program)
  • Chương trình Những Năm Tháng Tuyệt Vời (Incredible Years Parenting Program)
  • Phương pháp Tương tác Cha mẹ và Con Cái (Parent-Child Interaction Therapy)
  • Chương trình Nuôi Dạy Con Cái Theo Cách Mới(New Forest Parenting)

Rối Loạn Lo Âu

Rối Loạn Lo Âu Chia Cách
  • Rất sợ hãi khi không ở cạnh cha mẹ
  • Bám theo cha mẹ quá mức
  • Từ chối đến trường
  • Hoảng sợ hoặc giận dữ khi phải rời xa cha mẹ
  • Hay đau bụng, đau đầu và có các vấn đề thể chất khác
  • Khó ngủ hoặc hay gặp ác mộng

Các triệu chứng này phải kéo dài ít nhất một tháng

Rối Loạn Lo Âu Giao Tiếp Xã Hội
  • Rất sợ trường học và những nơi đông người
  • Rất sợ gặp gỡ hoặc nói chuyện với người khác, ngay cả các bạn bè cùng trang lứa.
  • Né tránh các tình huống giao tiếp xã hội
  • Rất ít bạn bè ngoại trừ gia đình

Các triệu chứng này phải kéo dài ít nhất 2 tháng

Rối Loạn Lo Âu Tổng Quát
  • Hay lo sợ những điều tồi tệ sẽ xảy ra
  • Liên tục sợ hãi hoặc lo lắng về gia đình, trường học, bạn bè hoặc các hoạt động thông thường
  • Liên tục có những suy nghĩ hoặc hành động không mong muốn.
  • Sợ bị xấu hổ hoặc mắc lỗi
  • Tự ti và thiếu tự tin

Các triệu chứng này phải biểu hiện ít nhất 2 tháng và việc chẩn đoán cần rất thận trọng với trẻ nhỏ hơn 36 tháng tuổi.

Sợ Hãi và Hoảng Loạn
Sợ Hãi:
  • Cực kỳ sợ hãi một vật thể hoặc một tình huống nhất định (ví dụ: sợ chó, côn trùng, tiếng động lớn…)
  • • Sự sợ hãi dẫn đến căng thẳng đáng kể và ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động thường ngày
Hoảng Loạn:
  • Cảm thấy hoảng loạn đột ngột, bất ngờ, cao độ, kèm theo các triệu chứng như tim đập mạnh, khó thở, chóng mặt, run rẩy hoặc đổ mồ hôi…
Chẩn đoán

Nếu việc lo âu trở nên nghiêm trọng và bắt đầu ảnh hưởng đến hoạt động thường ngày của trẻ (ví dụ: khi không ở cạnh cha mẹ, khi đến trường và kết bạn), thì cha mẹ nên nghĩ đến việc đưa trẻ đi kiểm tra với một chuyên gia tâm lý nhi khoa để được chẩn đoán và điều trị chính xác.

Viện Tâm lý Trẻ em và Thanh Thiếu niên Hoa Kỳ (AACAP) khuyến cáo các cơ sở y tế việc kiểm tra sức khỏe tâm lý và hành vi của trẻ định kỳ. Việc điều trị từ sớm có thể ngăn ngừa các diễn biến phức tạp trong tương tai, giúp trẻ phát huy tiềm năng học tập và tư tin giao tiếp.

Điều trị

Các vấn đề lo âu nghiêm trọng ở trẻ có thể được điều trị. Chuyên gia tâm lý có thể đưa ra các phương pháp trị liệu phù hợp với trẻ và gia đình. Trị liệu hành vi bao gồm trị liệu cho trẻ, trị liệu cho gia đình, hoặc kết hợp cả hai. Nhà trường cũng có thể tham gia vào quá trình trị liệu. Đối với trẻ còn nhỏ, sự tham gia của gia đình là yếu tố then chốt.

Trị liệu hành vi dành cho Rối Loạn Lo Âu có thể bao gồm việc hỗ trợ trẻ dám đối mặt và kiểm soát được các triệu chứng lo âu, đồng thời dần dần đặt trẻ vào các tình huống sợ hãi để trẻ có thể hiểu được những điều tồi tệ không hề xảy ra.

Rối Loạn Gắn Bó Cảm Xúc

Rối Loạn Gắn Bó Cảm Xúc là một rối loạn sức khỏe tâm lý hay thường bắt gặp ở trẻ nhỏ, biểu hiện qua vấn đề trẻ gắn bó và liên hệ với người khác. Cha mẹ, người chăm sóc hoặc chuyên gia tâm lý có thể nhận thấy vấn đề trong việc gắn bó cảm xúc ở trẻ ngay từ khi trẻ được một tuổi.

Hầu hết trẻ bị Rối Loạn Gắn Bó Cảm Xúc đều có vấn đề nghiêm trọng hoặc gặp khó khăn ngay từ những mối quan hệ đầu đời. Nguyên nhân có thể do trẻ từng bị lạm dụng thể chất hoặc tinh thần, hoặc bị bỏ bê. Một số có thể đã bị chăm sóc không đúng cách ngay tại nhà hoặc ngoài nhà (ví dụ: trường mầm non, cơ sở giữ trẻ, chương trình cư trú, nhận nuôi tạm thời hoặc trại trẻ mồ côi). Một số khác có thể đã trải qua nhiều chấn thương mất mát hoặc do thay đổi người chăm sóc. Các vấn đề thể chất, tâm lý và giao tiếp xã hội liên quan đến Rối Loạn Gắn Bó Cảm Xúc có thể kéo dài ngay cả khi trẻ lớn lên.

Rối Loạn Tương Tác Xã Hội Thiếu Kiềm Chế (DSED)
  • Trẻ có những trải nghiệm cực kỳ tiêu cực với người lớn trong những năm đầu đời
  • Trẻ không thấy sợ khi gặp người lạ lần đầu
  • Trẻ quá thân thiện, có thể lại gần và nói chuyện với người lạ, ôm, thậm chí là hôn họ
  • Trẻ để cho người lạ bế ẵm, cho ăn
  • Sẵn sàng đi về với một người không quen biết
  • Trẻ không có dấu hiệu Rối Loạn Phổ Tự Kỷ

Việc chẩn đoán Rối Loạn Tương Tác Xã Hội Thiếu Kiềm Chế thường được chẩn đoán trước khi trẻ lên 5 tuổi.

Rối Loạn Phản Kháng Gắn Bó (RAD)
  • Trẻ có những trải nghiệm cực kỳ tiêu cực với người lớn ở những năm đầu đời
  • Trẻ ít khi tìm kiếm sự xoa dịu khi cảm thấy căng thẳng
  • Trẻ không đáp trả lại khi được trấn an, vỗ về
  • Trẻ thường biểu hiện không vui, cáu giận, sợ hãi trong các hoạt động bình thường với người chăm sóc
  • Trẻ rất ít/hoặc hoàn toàn không biểu lộ cảm xúc khi tiếp xúc với người khác
  • Những biểu hiện khá rõ ràng trước khi trẻ lên 5 tuổi

Việc chuẩn đoán rối loạn Phản Kháng Gắn Bó Cảm Xúc cần được thực hiện nếu các triệu chứng kéo dài để tránh các hành vi gây hấn nghiêm trọng trong tương lai.

Có 4 hình thức gắn bó cảm xúc ở trẻ nhỏ và có thể kéo dài đến khi trưởng thành:

Gắn Bó An Toàn Cảm Xúc

Khi còn là trẻ em
  • Có thể rời xa cha mẹ một chút mà không quá hoảng loạn
  • Tìm kiếm cha mẹ để được xoa dịu khi sợ hãi
  • Có cảm xúc tích cực khi thấy cha mẹ trở lại
  • Muốn ở với cha mẹ hơn người lạ
Khi trưởng thành
  • Có các mối quan hệ bền vững, đáng tin cậy
  • Có xu hướng tự tin
  • Thoải mái chia sẻ cảm xúc với bạn bè và người mình yêu thương
  • Tìm kiếm sự trợ giúp từ ngoài xã hội

Gắn bó Né Tránh Cảm Xúc

Khi còn là trẻ em
  • Tránh ở với cha mẹ
  • Không thiết tha ở cạnh hoặc cần cha mẹ xoa dịu
  • Không hoặc ít cần cha mẹ
  • Gắn bó với người lạ dễ dàng
  • Có thể bị Rối Loạn Tương Tác Xã Hội Thiếu Kiềm Chế
Khi trưởng thành
  • Có thể có vấn đề với sự thân mật riêng tư
  • Đặt rất ít cảm xúc vào các mối quan hệ xã hội và tình cảm
  • Không muốn hoặc không thể chia sẻ suy nghĩ và cảm xúc với người khác

Gắn bó Mâu Thuẫn Cảm Xúc

Khi còn là trẻ em
  • Có thể cảnh giác với người lạ
  • Vô cùng căng thẳng khi cha mẹ rời xa nhưng không thoải mái khi cha mẹ quay lại
Khi trưởng thành
  • Miễn cưỡng làm thân với người khác
  • Lo sợ rằng người mình yêu không yêu mình
  • Trở nên quẫn trí khi một mối quan hệ chấm dứt

Gắn bó Mất Định Hướng Cảm Xúc

Ở 1 tuổi
  • Biểu hiện lẫn lộn hành vi né tránh và chống đối cha mẹ
  • Hay bối rối hoặc nghi ngờ khi gần gũi cha mẹ
Ở 6 tuổi
  • Muốn giữ vai trò làm cha mẹ
  • Hành động như mình là người chăm sóc cha mẹ (vì không tin cha mẹ có khả năng chăm lo cho mình.)
  • Có thể mắc Rối Loạn Phản Kháng Gắn Bó khi lớn lên ( vô cảm khi làm hại người khác)
Chẩn đoán
Rối Loạn Phản Kháng Gắn Bó và Rối loạn Tương Tác Xã Hội Thiếu Kiềm Chế là những rối loạn tâm lý nghiêm trọng. Trẻ có biểu hiện của các hình thức Rối Loạn Gắn Bó Cảm Xúc cần được đánh giá tâm lý toàn diện và có phác đồ điều trị cá nhân. Việc điều trị cần có sự tham gia của cả trẻ và gia đình. Sự phối hợp chặt chẽ và liên tục giữa gia đình và nhóm điều trị sẽ làm tăng khả năng thành công.

Điều trị

Mục đích chính trong việc điều trị Rối Loạn Gắn Bó Cảm Xúc là bù đắp cho những thiếu hụt tình cảm những năm đầu đời của trẻ, và cần được thực hiện bởi một chuyên gia trị liệu tâm lý giàu kinh nghiệm. Thời gian điều trị Rối Loạn Gắn bó Cảm Xúc có thể khá dài. Gia đình và người thân cần tái lập một môi trường cảm xúc an toàn cho trẻ, kiên định và nhìn nhận hành vi của trẻ dưới góc độ tâm lý Gắn Bó Xúc Cảm chứ không phải dưới góc độ hành vi (ví dụ: khi trẻ cãi cự hay chống đối được thông cảm và nhìn nhận như trẻ muốn tự lập; khi trẻ trốn khỏi nhà có thể nhìn nhận như trẻ đang tìm cách trốn chạy khỏi người khác và tránh né cảm xúc của chính mình; trẻ tự làm đau bản thân để giải tỏa nỗi đau trong lòng, giảm thiểu sự vô cảm).

Trầm cảm ở tuổi ấu thơ

Cảm giác đôi khi buồn bã hoặc tuyệt vọng là một phần cuộc sống của bất cứ trẻ em nào. Tuy nhiên, một số trẻ có thể cảm thấy buồn bã hoặc mất hứng thú với những điều trẻ vẫn thường yêu thích, hoặc cảm thấy chơi vơi hoặc tuyệt vọng trong những tình huống trẻ hoàn toàn có thể xử lý được. Khi trẻ thường xuyên cảm thấy buồn và bế tắc, rất có thể trẻ đã bị trầm cảm. Trầm cảm ở mức nghiêm trọng có thể khiến trẻ nghĩ đến việc làm đau bản thân hoặc lên kế hoạch tự tử. Đối với độ tuổi từ 10-24, tự tử là cách thức chủ yếu dẫn đến cái chết. Nhiều trẻ có thể không bao giờ nói về những ý nghĩ bế tắc hoặc tuyệt vọng và thậm chí không có biểu hiện buồn bã. Trầm cảm có thể khiến trẻ gây rắc rối hoặc hành động không có lý do, để người ngoài không nhận ra được trẻ đang trầm cảm hoặc có thể gán ghép một cách sai lầm rằng trẻ thích gây rối hoặc lười biếng.

Dấu hiệu và triệu chứng

  • Hay cảm thấy buồn bã, tuyệt vọng, hoặc dễ cáu gắt
  • Tách rời cộng động, giao tiếp kém
  • Không muốn hoặc không thích tham gia vào những điều vui tươi, lý thú
  • Gặp khó khăn trong các mối quan hệ giao tiếp
  • Thay đổi thói quen ăn uống – ăn rất nhiều hoặc rất ít hơn thường lệ
  • Thay đổi thói quen ngủ nghỉ - ngủ rất nhiều hoặc rất ít hơn thường lệ
  • Thay đổi hoạt động – tỏ ra mệt mỏi và uể oải hoặc hoạt động quá nhiều và không nghỉ ngơi trong thời gian dài
  • Gặp khó khăn trong việc chú ý
  • Cảm thấy bản thân vô giá trị, vô dụng hoặc tội lỗi
  • Có các hành vi tự làm đau hoặc tự hủy hoại bản thân
Chẩn đoán

Trầm cảm là một chứng bệnh tâm lý nghiêm trọng cần có sự giúp đỡ chuyên môn. Việc chẩn đoán và điều trị sớm đóng vai trò quan trọng đối với trẻ bị trầm cảm. Một số dấu hiệu và triệu chứng lo lắng hoặc căng thẳng có thể giống với các tình trạng sức khỏe khác, như tổn thương tâm lý. Các triệu chứng cụ thể như gặp khó khăn trong việc tập trung có thể là dấu hiệu của chứng tăng động giảm chú ý (ADHD). Cần có đánh giá kỹ lưỡng để chẩn đoán và điều trị chính xác với sự tham gia của chuyên gia tâm lý có chuyên môn.

Điều trị

Việc đầu tiên cần làm là trao đổi với cơ sở y tế chuyên môn để đánh giá tình hình. Việc điều trị toàn diện thường bao gồm cả liệu pháp cá nhân và gia đình. Cha mẹ có thể yêu cầu bác sĩ giới thiệu đến chuyên gia tâm lý có chuyên môn để chẩn đoán và điều trị cho trẻ nhỏ. Liệu pháp nhận thức – hành vi (Cognitive Behavioral Therapy) và liệu pháp tâm lý tiếp xúc cá nhân (Interpersonal Psychotherapy) là các phương pháp hiệu quả trong điều trị chứng trầm cảm. Việc điều trị có thể bao gồm rất nhiều phương pháp khác nhau nhằm giúp trẻ giảm căng thẳng và phát triển lành mạnh. Các phương pháp đơn giản bao gồm dùng thức ăn nhiều dinh dưỡng, tham gia hoạt động thể chất, ngủ đủ giấc, tạo thói quen hàng ngày và nhận sự trợ giúp từ cộng đồng.

Rối Loạn Ám Ảnh Cưỡng Chế

Nhiều trẻ em thỉnh thoảng có các ý nghĩ khiến trẻ thấy khó chịu, và trẻ có thể bị thôi thúc phải làm gì đó thể theo các ý nghĩ này, cho dù các hành động đó không có ý nghĩa gì. Đối với một số trẻ em, ý nghĩ và sự thôi thúc phải làm gì đó luôn thường trực, cho dù trẻ cố lờ đi hoặc xua đuổi ý nghĩ đó khỏi tâm trí.

Ví dụ, một số trẻ có thể cảm thấy lo lắng nếu không mặc một số quần áo nhất định, ăn một loại thức ăn nhất định, hoặc thậm chí là ngồi một chỗ nhất định trên ô tô hoặc trong lớp học. Các ý nghĩ này được gọi là ám ảnh. Việc lặp đi lặp lại các hành động (như rửa tay, để đồ vật theo trật tự, kiểm tra một vật nhiều lần) hoặc hành vi lập đi lại thường xuyên (như đếm, lẩm nhẩm các từ, tránh làm gì đó…) được gọi là cưỡng chế.

Trẻ có thể mắc chứng Rối loạn ám ảnh cưỡng chế (OCD) khi những suy nghĩ không mong muốn hoặc các hành vi do các ý nghĩ đó thôi thúc trẻ phải làm xảy ra thường xuyên và chiếm nhiều thời gian (hơn một tiếng mỗi ngày), gây ảnh hưởng đến các hoạt động khác, hoặc khiến trẻ chán nản.

Triệu chứng

Trẻ mắc Rối Loạn Ám Ảnh Cưỡng Chế có thể bị ám ảnh, cưỡng chế hoặc cả hai. Một số ví dụ về hành vi ám ảnh cưỡng chế:

  • Có những ý nghĩ hoặc sự thôi thúc không mong muốn, hoặc những hình ảnh lặp đi lặp lại khiến cho trẻ lo lắng hoặc căng thẳng.
  • Phải nghĩ hoặc nói về một điều gì đó nhiều lần (ví dụ, đếm, hoặc lặp đi lặp lại vài từ khe khẽ hoặc thành tiếng)
  • Phải làm đi làm lại một việc gì đó (ví dụ, chùi rửa, đặt đồ vật theo thứ tự nhất định, hoặc kiểm tra đi kiểm tra lại một thứ gì đó)
  • Phải làm đi làm lại một việc gì đó theo những quy tắc nhất định để ám ảnh biến mất.

Một hiểu lầm thường gặp là trẻ mắc Rối Loạn Ám Ảnh Cưỡng Chế thường rất gọn gàng và ngăn nắp. Đôi khi, Rối Loạn Ám Ảnh Cưỡng Chế bộc lộ qua việc lau dọn, nhưng thông thường trẻ mắc Rối Loạn Ám Ảnh Cưỡng Chế chỉ quá tập trung làm đi làm lại một việc gì đó, hơn là thích ngăn nắp. Các hình thức ám ảnh và cưỡng chế cũng có thể thay đổi theo thời gian.

Chẩn đoán
Việc đầu tiên cần làm là liên hệ với tổ chức y tế chuyên môn để thu xếp một buổi đánh giá. Một bản đánh giá toàn diện do chuyên gia tâm lý lâm sàng thực hiện sẽ xác định nỗi lo lắng hoặc căng thẳng có phải là hậu quả của một tổn thương tâm lý hay không, hay nỗi sợ hãi chỉ dựa trên những suy nghĩ và niềm tin. Chuyên gia tâm lý cũng có thể xác định trẻ Rối Loạn Ám Ảnh Cưỡng Chế có mắc rối loạn Tic trong hiện tại hoặc quá khứ hay không. Lo lắng, căng thẳng và các hành vi quấy phá cũng có thể diễn ra song song cùng với Rối Loạn Ám Ảnh Cưỡng Chế.

Điều trị

Việc điều trị có thể bao gồm hành vi trị liệu. Hành vi trị liệu, cụ thể là liệu pháp Nhận thức – Hành vi (Cognitive-Behavioral Therapy, CBT) giúp trẻ chuyển các ý nghĩ tiêu cực thành các suy nghĩ tích cực hơn, từ đó hành động hiệu quả hơn.

Hành vi trị liệu dành cho Rối Loạn Ám Ảnh Cưỡng Chế có thể bao gồm cả việc để trẻ dần dần đối mặt với nỗi sợ hãi của mình trong một môi trường an toàn; điều này có thể giúp trẻ hiểu được rằng những điều tồi tệ sẽ không xảy ra ngay cả khi trẻ không thực hiện hành vi đó, từ đó nỗi sợ hãi của trẻ của sẽ dần giảm xuống. Có trường hợp chỉ cần hành vi trị liệu là đủ hiệu quả, tuy nhiên có những trẻ em hoặc thanh thiếu niên cần được điều trị kết hợp hành vi trị liệu và dùng thuốc.

Gia đình và nhà trường cần giúp trẻ kiểm soát căng thẳng bằng cách tham gia vào quá trình trị liệu và học cách phản ứng để hỗ trợ trẻ hạn chế suy nghĩ ám ảnh và hành vi cưỡng chế tái xuất hiện.

Rối Loạn Thách Thức Chống Đối

Khi trẻ hành động một cách cố chấp và gây nên những vấn đề nghiêm trọng ở nhà, ở trường hay với các bạn, có thể trẻ đã mắc chứng Rối Loạn Thách Thức Chống Đối. Rối Loạn Thách Thức Chống Đối thường xuất hiện trước khi trẻ lên 8 tuổi, và muộn nhất vào khoảng 12 tuổi. Trẻ mắc chứng Rối Loạn Thách Thức Chống Đối thường hay có hành động chống đối hoặc thách thức khi ở bên cạnh những người mà trẻ biết rõ, như cha mẹ, người thân trong gia đình, người chăm sóc hoặc thầy cô. Trẻ mắc chứng Rối Loạn Thách Thức Chống Đối bộc lộ những hành vi cố chấp thường xuyên hơn những trẻ cùng trang lứa.

Dấu hiệu và triệu chứng

  • Thường xuyên giận dữ hoặc mất bình tĩnh
  • Thường xuyên cãi lại người lớn hoặc từ chối tuân theo các quy tắc hoặc yêu cầu của người lớn
  • Hay tỏ ra uất ức hoặc hằn học
  • Cố tình làm phiền người khác
  • Hay khó chịu và bực mình với người khác
  • Thường đổ lỗi cho người khác về lỗi lầm hoặc hành vi của mình
Chẩn đoán
Một số dấu hiệu về vấn đề hành vi, ví dụ như không tuân theo các luật lệ ở trường học, có thể liên quan đến vấn đề tiếp thu và có thể cần các biện pháp can thiệp bổ sung. Việc đầu tiên cần làm là tham khảo chuyên gia tâm lý. Rất quan trọng để có một bản đánh giá toàn diện do chuyên gia tâm lý lâm sàng thực hiện để chẩn đoán chính xác xem trẻ có mắc chứng Rối Loạn Thách Thức Chống Đối hay không.

Điều trị

Đối với trẻ còn nhỏ, cách điều trị đã được kiểm chứng lâm sàng tốt nhất là đào tạo liệu pháp hành vi cho cha mẹ, trong đó chuyên gia trị liệu tâm lý sẽ hỗ trợ cha mẹ học cách nắm bắt các phương pháp hiệu quả để phản ứng với hành vi của trẻ và củng cố mối quan hệ cha mẹ - con cái. Đối với trẻ ở tuổi thanh thiếu niên, một phương pháp điều trị hiệu quả và phổ biến là kếp hợp liệu pháp hành vi và trị liệu với sự tham gia của trẻ, cha mẹ và nhà trường.

Cơ quan Nghiên cứu và Quản lý Chất lượng Y tế (AHRQ) năm 2010 đã thực hiện một báo cáo tổng kết tất cả các nghiên cứu hiện có về các quan điểm điều trị hành vi cho trẻ dưới 6 tuổi. Báo cáo đã thu thập đủ chứng cứ để khuyến khích cha mẹ tham gia vào quá trình trị liệu hành vi cho trẻ dưới 6 tuổi có các hành vi phá rối nói chung. Báo cáo tổng kết cũng nêu ra 4 chương trình hiệu quả cho cha mẹ có con nhỏ có Rối Loạn Thách Thức Chống Đối cũng như Rối Loạn Tăng Động Giảm Chú Ý:

  • Chương trình Dạy Dỗ Con Tích cực ( Triple P-Positive Parenting Program)
  • Chương trình Những Năm Tháng Tuyệt Vời ( Incredible Years Parenting Program)
  • Phương pháp Tương tác Cha mẹ và Con Cái ( Parent-Child Interaction Therapy)
  • Chương trình Nuôi Dạy Con Cái Theo Cách Mới (New Forest Parenting)

Rối Loạn Căng Thẳng Sau Chấn Thương Tâm Lý

Tất cả trẻ em đều có những trải nghiệm căng thẳng ảnh hưởng đến cả thể chất và tinh thần. Hầu hết trong mọi trường hợp, trẻ có thể nhanh chóng vượt qua và hồi phục. Tuy nhiên, đôi khi trẻ phải đối mặt với những sự việc quá nghiêm trọng, như chứng kiến bạo lực gia đình, tai nạn hoặc thiên tai, bị quấy rối về thể chất, tinh thần hoặc tình dục, bị bỏ bê, trải qua sự mất mát (nguy cơ mất người thân trong gia đình hoặc bạn bè), thì trẻ có thể bị ảnh hưởng tâm lý trong thời gian dài.

Rối Loạn Căng Thẳng Sau Chấn Thương Tâm Lý (PTSD) là tình trạng sức khỏe tinh thần bị ảnh hưởng sau khi trẻ trải qua một sự kiện đau buồn. Trẻ có thể trực tiếp gặp phải chấn thương tâm lý hoặc chứng kiến người thân bị chấn thương tâm lý. Khi trẻ có các triệu chứng tổn thương tâm lý dài hạn (trên một tháng) sau sự cố, khiến tâm lý trẻ trở nên rối loạn hoặc ảnh hưởng đến các mối quan hệ và hoạt động, trẻ có thể được chẩn đoán mắc Rối Loạn Căng Thẳng Sau Chấn Thương Tâm Lý (PTSD).

Dấu hiệu và triệu chứng

  • Dễ bị giật mình nếu có tiếng động hoặc bất chợt bị động chạm
  • Dễ bị phân tâm
  • Gặp khó khăn trong việc tập trung và học tập tại trường
  • Hay phá quấy, thường không nghe lời
  • Luôn luôn hoạt động, không cần nghỉ ngơi
  • Cảm thấy tội lỗi, xấu hổ, lo lắng
  • Dễ nổi nóng
  • Khó ngủ, hay gặp ác mộng và hay hồi tưởng lại sự kiện đã xảy ra
  • Có xu hướng tự cô lập bản thân hoặc cảm thấy bị phản bội
  • Cảm thấy tách rời cộng đồng (không muốn giao tiếp xã hội)
  • Khó khăn để tin tưởng ai đó và/hoặc cảm thấy bị phản bội
  • Giảm hứng thú với các hoạt động hàng ngày
  • Cảm thấy bế tắc, tuyệt vọng, hướng nội, tự thu mình lại
  • Hay cảm thấy đau đầu, đau lưng, đau bụng
  • Nhạy cảm hơn với trời lạnh và các loại bệnh
  • Đổ mồ hôi bất chợt và/hoặc tim đập nhanh
  • Hay bị táo bón hoặc tiêu chảy
Các triệu chứng này phải xuất hiện liên tục ít nhất 2 tuần
Chẩn đoán

Việc đầu tiên cần làm là liên hệ với các chuyên viên y tế chuyên môn để thu xếp một buổi đánh giá và kiểm định. Để chẩn đoán Rối Loạn Căng Thẳng Sau Chấn Thương Tâm Lý, cần xác định được sự việc đã gây ra các triệu chứng rối loạn. Sự việc xảy ra đó có thể rất đau buồn và khiến trẻ không muốn nói ra, vì vậy cần có chuyên gia tâm lý giàu kinh nghiệm để nói chuyện với trẻ và gia đình.

Chuyên gia tâm lý nhi khoa với chuyên môn cao có khả năng phân biệt trẻ bị Rối Loạn Căng Thẳng Sau Chấn Thương Tâm Lý (PTSD) với trẻ Tăng Động Giảm Chú Ý (ADHD). Trẻ chứng kiến các sự kiện đau buồn liên tục trong thời gian dài có những triệu chứng rất giống với các trẻ Tăng Động- Giảm Chú Ý.

Hình vẽ dưới đây cung cấp thông tin về triệu chứng trùng lắp của Tăng Động Giảm Chú Ý và Chấn Thương Tâm Lý. Nhấn vào hình để phóng lớn và xem chi tiết.

Điều trị

Việc đầu tiên cần làm sau buổi kiểm định là giúp cho trẻ cảm thấy an toàn bằng cách huy động sự giúp đỡ từ cha mẹ, bạn bè và nhà trường, và giảm thiểu các thay đổi có thể dẫn đến một sự cố gây căng thẳng khác. Một số liệu pháp tâm lý bao gồm giúp trẻ vẽ, chơi, nói hoặc viết về sự cố chấn thương tâm lý với sự tham gia của trẻ và gia đình.

Liệu pháp Tâm lý Trẻ em – Cha mẹ (Child Parent Psychotherapy - CPP) là phương pháp trị liệu được chứng nhận kết quả lâm sàng dành cho trẻ em dưới 6 tuổi. Phương pháp điều trị này hỗ trợ và củng cố mối quan hệ giữa trẻ em và người chăm sóc, cũng như giúp trẻ xử lý tổn thương và phục hồi sức khỏe tinh thần.

Thông tin Tâm Lý Nhi Khoa được trích lục với sự chấp thuận của Trung Tâm Kiểm Soát và Phòng Ngừa Dịch Bệnh Hoa Kỳ.
(https://www.cdc.gov/childrensmentalhealth/)